Có rất nhiều luật nhà đất được ban hành, chỉnh sửa… và nhiều văn phòng tư vấn nhà đất mọc lên, tuy nhiên đối với phần lớn người dân đều có nhiều thắc mắc vẫn đang tồn tại và khó thảo gỡ khi mà luật nhà đất chưa giải thích rõ ràng hoặc nhiều người đọc chưa hiểu sẽ phải áp dụng luật ban hành đối với trường hợp của mình như thế nào.
Sau đây, tôi xin tập hợp 1 số câu hỏi thưởng gặp liên quan đến vấn đề thuê nhà tại Việt Nam thường gặp:
Khi hai bên người thuê và người cho thuê đã thỏa thuận mức giá hợp lý, 2 bên đi đến làm thủ tục thuê nhà thì cần lưu ý những vấn đề sau:
Có 2 dạng hợp đồng: Hợp đồng dân sự và hợp đồng công chứng.
Nếu đối với trường hợp chỉ làm hợp đồng dân sự avf không cần có bên công chứng thì vấn đề dễ dàng hơn nhiều, 2 bên chỉ cần soạn thảo bảng hợp đồng phù hợp với yêu cầu của cả hai bên rồi mỗi bên ký vào phần mình cần ký và cam kết, mỗi bên giữ 1 bảng.
Đối với hợp đồng công chứng:
Cần có một bảng kê khai tài sản trong nhà cho thuê: Nếu để lại nội thất bên trong
Thỏa thuận qua hợp đồng dân sự mọi điều khoản
Lên phòng công chứng để chứng hợp đồng. Một lưu ý khi đi công chứng hợp đồng bắt buộc phải có mặt đủ cả người thuê ( đứng tên thuê) và chủ nhà ( Người đứng tên nhà đất theo giấy tờ hợp pháp) Nếu nhà cho thuê là tài sản chung của cả vợ chồng thì cần có đầy đủ mặt cả vợ lẫn chồng hoặc có giấy ủy quyền nếu người đứng tên vì 1 lý do nào đó không thể có mặt được.
Căn cứ theo Điều 345 Bộ luật Dân sự năm 2005, quy định vẫn có thể sử dụng tài sản đang cho thuê để thế chấp. Hoa lợi, lợi tức thu được từ việc cho thuê tài sản thuộc tài sản thế chấp, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
Do đó, bạn có thể thế chấp căn nhà đang cho thuê vay tiền ngân hàng làm ăn. Đồng thời, bạn cần thông báo cho ngân hàng biết về tình trạng căn nhà hiện đang cho thuê.
Nếu căn nhà là tài sản chung của vợ chồng bạn nên cần có sự đồng ý của cả hai người khi thế chấp vay tiền. Tuy nhiên, nếu bạn muốn chồng bạn đứng ra ký tên, lo mọi thủ tục thế chấp nhà thì bạn có thể ủy quyền cho anh ấy đứng ra lo liệu. Việc ủy quyền này phải lập thành văn bản và được công chứng theo quy định pháp luật.
3. Người nước ngoài chỉ được thuê đất tại Việt Nam ?
Căn cứ vào Điều 56 Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Mục đich thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc.
Theo Điều 126 Luật Đất đai 2013, thời hạn cho thuê đất đối với người nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin thuê đất nhưng không quá 50 năm hoặc không quá 70 năm. Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được xem xét gia hạn thêm.
Cũng cần nói rõ, pháp luật hiện hành không có quy định nào cho phép người nước ngoài được mua đất tại Việt Nam.
Còn rất nhiều câu hỏi thắc mắc về vấn đề thuê và cho thuê nhà đất tại Việt Nam. Các bạn đón xem những chia sẻ và giải đáp ở phần tiếp theo nhé !
Lê Thủy
Chia sẻ bài viết:
Copyright © 2017 VRM.JSC. All Right Reserved.